
6 tháng đầu năm, giá trị sản xuất của Công ty TNHH MTV Đạm Ninh Bình đạt 1.506 tỷ đồng, bằng 191% so với cùng kỳ năm 2018 và bằng 63% kế hoạch năm 2019; tổng doanh thu đạt 1.369 tỷ đồng, bằng 171% so với cùng kỳ và bằng 56% kế hoạch năm 2019. Những con số này cho thấy Đạm Ninh Bình đang nỗ lực để giảm dần những khó khăn, từng bước ổn định sản xuất, kinh doanh.

Dệt may sẽ là ngành hàng được hưởng lợi nhiều nhất khi Hiệp định Thương mại Tự do (EVFTA) Liên minh châu Âu (EU) và Việt Nam chính thức có hiệu lực. Quy tắc xuất xứ với hàng dệt may trong EVFTA sẽ đơn giản hơn quy tắc xuất xứ từ sợi trong Hiệp định đối tác kinh tế xuyên Thái Bình Dương (CPTPP).

Làng nghề gốm truyền thống Gia Thủy (xã Gia Thủy, huyện Nho Quan) có tuổi đời hơn 50 năm. Đến nay, làng nghề gốm Gia Thủy không chỉ lưu giữ những giá trị văn hóa truyền thống mà còn góp phần phát triển kinh tế địa phương, tạo công ăn việc làm cho hàng trăm lao động.

Vụ vải thiều năm 2019 của tỉnh Bắc Giang đã cơ bản kết thúc, mặc dù sản lượng giảm so với năm ngoái nhưng người trồng vải Bắc Giang rất phấn khởi vì giá bán cao hơn nhiều và thị trường tiêu thụ ổn định. Doanh thu từ vải thiều và các dịch vụ phụ trợ niên vụ 2019 của tỉnh Bắc Giang ước đạt khoảng trên 6.500 tỷ đồng.

Theo Bộ Thương mại Hoa Kỳ (DOC), việc sản xuất thép cuộn cán nguội và thép chống ăn mòn từ nguồn nguyên liệu Đài Loan (Trung Quốc) và Hàn Quốc là chuyển đổi không đáng kể trong việc giúp lẩn tránh thuế chống bán phá giá, chống trợ cấp mà Hoa Kỳ đang áp dụng. Tuy nhiên, DOC vẫn sẽ áp dụng biện pháp chống lẩn tránh thuế tạm thời với 2 sản phẩm trên nhập khẩu từ Việt Nam thông qua việc thu tiền ký quỹ khi nhập khẩu.

Nhiều năm qua, cùng với các thành phần kinh tế khác, kinh tế tập thể, trong đó nòng cốt là hợp tác xã (HTX) đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế và ổn định an sinh xã hội.

Ngày 31 tháng 5 năm 2017, Bộ Công Thương đã ban hành Quyết định 1931/QĐ-BCT về việc áp dụng biện pháp tự vệ đối với sản phẩm tôn màu (SG05).Ngày 01 tháng 02 năm 2019, Bộ Công Thương đã ban hành Quyết định 268/QĐ-BCT về việc miễn trừ áp dụng biện pháp tự vệ đối với Công ty TNHH Điện tử Samsung HCMC CE Complex (Công ty Samsung) nhập khẩu tôn màu chất lượng cao năm 2019, lượng miễn trừ là 7.213 tấn.

Ngày 29 tháng 5 năm 2019, Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Quyết định số 1480/QĐ-BCT về việc áp dụng biện pháp chống bán phá giá tạm thời đối với một số mặt sản phẩm bằng nhôm, hợp kim hoặc không hợp kim, ở dạng thanh, que và hình, đã được đùn ép, đã hoặc chưa xử lý bề mặt, đã hoặc chưa được gia công thêm, có xuất xứ từ nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, có mã HS 7604.10.10, 7604.10.90, 7604.21.90, 7604.29.10, 7604.21.90 (mã vụ việc AD05).Biện pháp chống bán phá giá tạm thời được áp dụng dưới hình thức thuế nhập khẩu bổ sung, cụ thể như sau:

Trong hơn 4.500 doanh nghiệp gỗ của cả nước, mới có 1 doanh nghiệp có thể tự xuất khẩu đồ gỗ nội thất mang thương hiệu riêng của Việt Nam ra nước ngoài.

DANH MỤC 33 MẶT HÀNG THỦY, HẢI SẢN ĐÃ ĐƯỢC PHÍA TRUNG QUỐC XÁC NHẬN ĐƯỢC PHÉP NHẬP KHẨU VÀO TRUNG QUỐC |
||
STT |
Tên sản phẩm |
Mã HS |
1 |
Cá tuyết |
0302.51.00 |
2 |
Nghêu (sống, tươi hoặc ướp lạnh) |
0307.71 |
3 |
Tôm biển |
0306 |
4 |
Cá mòi Hilsa (Tenualosa ilisha) tươi hoặc ướp lạnh |
0302.89.27 |
5 |
- Tôm hùm (Homarus spp) sống - Tôm hùm (Homarus spp) tươi hoặc ướp lạnh |
0306.32.20 0306.32.30 |
6 |
Cá ngừ đại dương tươi hoặc ướp lạnh (Đề nghị chi tiết loại, giống) tham khảo tại DM hàng hóa XK, NK Việt Nam ban hành theo TT 65/2017/TT-BTC |
0302.31-0302.39 |
7 |
- Tôm sú (Penaeus monodon)sống - Tôm sú (Penaeus monodon)tươi hoặc ướp lạnh |
0306.36.21 0306.36.31 |
8 |
Cá nục gai (Trachurus spp) tươi hoặc ướp lạnh |
0302.45.00 |
9 |
Cá suôn đông lạnh |
0303.59.90 |
10 |
Cua sống, tươi hoặc ướp lạnh |
0306.33.00 |
11 |
Lươn sống Lươn tươi hoặc ướp lạnh Lươn đông lạnh |
0301.99.49 0302.79.00 0303.29.00 |
12 |
Cá trạch sống |
0301.99.49 |
13 |
Cá mè sống |
0301.99.49 |
14 |
Tôm hùm đá (tươi hoặc ướp lạnh) |
0306.31 |
15 |
Tôm hùm đá (đông lạnh) |
0306.11 |
16 |
Tôm hùm tre (đông lạnh) |
0306.11 |
17 |
Cá tra fillet đông lạnh |
0304.62.00 |
18 |
Cá tra xẻ bướm tươi hoặc ướp lạnh |
0302.72.10 |
19 |
Cá ngừ đóng hộp |
1604.14.11 |
20 |
Cá thu đóng hộp |
1604.19.90 |
21 |
Mực khô |
0307.49 |
22 |
Tôm khô đã qua chế biến đóng hộp kín |
1605.29.90 |
23 |
Mực tẩm gia vị ăn liền |
1605.54.10 |
24 |
Cá tra đông lạnh |
0303.24.00 |
25 |
Cá basa (tươi hoặc ướp lạnh) |
0302.72.90 |
26 |
Ghẹ sống, tươi hoặc ướp lạnh |
0306.33.00 |
27 |
Bạch tuộc 1 da đông lạnh |
0307.52.00 |
28 |
Bạch tuộc 2 da đông lạnh |
0307.52.00 |
29 |
Bạch tuộc cắt đông lạnh |
0307.52.00 |
30 |
Mực nang nút đông lạnh |
0307.43.10 |
31 |
Hàu sống |
0307.11.10 |
32 |
Hàu tươi hoặc ướp lạnh |
0307.11.20 |
33 |
Hàu đông lạnh |
0307.12.00 |

